GIỚI THIỆU CHUNG
Trường Đại học Nha Trang có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học thuộc đa lĩnh vực; tổ chức nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ chuyên môn cho nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong lĩnh vực thủy sản.
Tiền thân của Trường Đại học Nha Trang là Khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện Nông Lâm Hà Nội (nay là Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội). Ngày 16/8/1966, theo Quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủy sản tách thành Trường Thủy sản. Năm 1977, Trường chuyển địa điểm từ Hải Phòng vào Nha Trang và lấy tên là Trường Đại học Hải sản; Từ năm 1980 đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản. Ngày 25/7/2006, theo Quyết định số 172/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Truờng đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang.
Qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, đến nay Trường đã đi vào thế ổn định và đang từng bước trở thành một trường đại học đa ngành, đa cấp học với các chuyên ngành thủy sản truyền thống là mũi nhọn và thế mạnh. Trước năm 1990, Trường chỉ có 5 chuyên ngành ngành thủy sản, đến nay Trường đã có 29 chuyên ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau; từ chỗ chỉ có 1 cấp đào tạo nay Trường đã có 4 cấp đào tạo từ Trung cấp chuyên nghiệp đến Tiến sĩ.
Ghi nhận công lao đóng góp trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất và Huân chương Độc lập hạng Ba, hạng Nhì và hạng Nhất. Tháng 7/2006, Trường được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động.
Năm 1990, thực hiện chủ trương đổi mới đại học, từ chỗ đào tạo chuyên sâu theo các chuyên ngành hẹp với học chế niên chế, Trường chuyển sang đào tạo theo diện rộng với học chế hỗn hợp niên chế kết hợp học phần. Từ năm 1995, Trường từng bước chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Với học chế này, SV được xem là trung tâm của quá trình đào tạo, được quyền chủ động thiết kế tiến độ, kế hoạch học tập tuỳ thuộc khả năng, điều kiện của bản thân và sẽ nhận được văn bằng Đại học qua việc tích luỹ đủ một khối lượng các loại tri thức giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, Nhà trường đã chủ động thiết lập quan hệ hợp tác với nhiều tố chức Quốc tế, các trường, viện trên thế giới và khu vực như: Na Uy, Đan Mạch, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Liên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Canada, Mỹ, Úc, Cộng hòa Séc và các nước trong khu vực ASEAN.
Trường đã bước đầu tổ chức triển khai liên kết ở bậc Đại học về công nghệ sinh học với Đại học Công nghệ Nagaoka – Nhật Bản và chuyên ngành Cơ khí Chế tạo máy vớI ĐH tổng hợp LiBerec – Cộng hòa Séc. Đặc biệt trường đã tổ chức liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế Quản lý thuỷ sản và Nuôi trồng thủy sản với ĐH Tromso – Na Uy, chương trình này hoạt động từ học kỳ 1 năm học 2007-2008.
Cơ sở đào tạo chính của Trường đặt tại Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Hoạt động liên kết đào tạo được triển khai tại nhiều địa phương khác trong cả nước từ Quảng Ninh đến Cà Mau.
Từ năm 2005, thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Trường đào tạo bậc đại học hệ chính quy các ngành Khai thác, Cơ khí, Chế biến, Nuôi trồng, Kinh tế và Kế toán tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Ngày 06/4/2006, Phân hiệu Kiên Giang của Trường được chính thức thành lập theo Quyết định số 1704/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khuôn viên chính của Trường Đại học Nha Trang có tổng diện tích 23,4ha nằm trên một vùng đồi 2 mặt giáp biển, cách trung tâm thành phố Nha Trang 1,5km, cách sân bay Cam Ranh 35km, cách ga xe lửa gần 4km, cách bến xe ô tô phía Nam 5km và bến xe phía Bắc gần 2km.
v Giảng đường
Trường Đại học Nha Trang có 8 khu giảng đường - với tổng diện tích gần 14.000m2, gồm 100 phòng học có sức chứa 60¸200 SV/phòng. Tại mỗi khu giảng đường có 2¸4 phòng học được trang bị các thiết bị chuyên dùng dành cho các môn học có sử dụng các phương tiện giảng dạy hiện đại.
v Phòng thí nghiệm và thực hành
Các phòng thí nghiệm, thực hành được bố trí ở các khu vực trong Trường. Các Khoa được giao quyền quản lý và bố trí lịch sử dụng các phòng này. SV và các học viên Sau đại học được tạo những điều kiện thuận lợi để thực hiện các thí nghiệm và nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của CBGD.
Trường có các cơ sở thực hành thực tập tại các Viện, Xưởng, Trạm, Trại, Trung tâm bên ngoài khuôn viên Trường như Trại thực nghiệm Nuôi trồng thủy sản tại Ninh Hòa, Cam Ranh; Viện Nghiên cứu Chế tạo tàu cá và thiết bị tại Nha Trang…
v Thư viện
Thư viện trường được bố trí ở một khu vực yên tĩnh, thoáng mát, có khoảng 30.000 đầu sách và hàng trăm loại tạp chí được cập nhật thường xuyên. Hàng ngày Thư viện mở cửa phục vụ từ 7 giờ đến 20 giờ (trừ ngày lễ và chủ nhật), trong thời gian thi học kỳ Thư viện mở cửa đến 22 giờ đêm.
Phòng đọc của Thư viện có khoảng 650 chỗ ngồi. SV có thể đọc tại chỗ các loại sách, tạp chí, báo cáo khoa học, đọc dữ liệu trên CD-Rom và khai thác thông tin trên mạng Internet. Ngoài ra còn có Phòng đọc Sau đại học dành cho việc tra cứu của CBGD, học viên Sau đại học và SV giỏi với khoảng 100 chỗ ngồi.
v Ký túc xá và cơ sở phục vụ TDTT
Ký túc xá của Trường bao gồm 10 tòa nhà từ 1 đến 5 tầng với tổng diện tích gần 10.000 m2 có khả năng đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho khoảng 2500 SV. Các SV giỏi và SV thuộc diện chính sách xã hội được bố trí ở miễn phí trong KTX Khuyến học. KTX Cao học của trường là nơi ở của các học viên Cao học, Nghiên cứu sinh và các chuyên gia. Bên cạnh khu KTX là Nhà ăn phục vụ SV với các bữa ăn đảm bảo vệ sinh, ngon miệng và giá rẻ.
Câu lạc bộ SV, Nhà thi đấu đa năng và Sân chơi thể thao nằm trong khuôn viên Trường là nơi thu hút SV vào các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể thao vui chơi giải trí ngoài giờ học... Do các KTX được xây dựng gần biển nên SV có thể dễ dàng tham gia các hoạt động TDTT trên biển mỗi ngày.
v Phương tiện giao thông công cộng
Khuôn viên Trường Đại học Nha Trang nằm tiếp giáp với nhiều tuyến xe buýt chính của thành phố Nha Trang đi qua hai con đường Phạm Văn Đồng và Hai Tháng Tư. SV ngoại trú ở các nơi trên địa bàn thành phố Nha Trang có thể dễ dàng đến Trường qua hệ thống xe buýt này.
BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Bộ máy quản lý của Trường đại học Nha Trang gồm 3 cấp: cấp Trường, cấp Khoa và cấp Bộ môn.
v Cấp trường
Đứng đầu Nhà trường là Hiệu trưởng - chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Nhà trường và do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm. Giúp việc cho Hiệu trưởng là các Phó Hiệu trưởng. Tham mưu cho Hiệu trưởng và trực tiếp triển khai các mặt hoạt động là các phòng, ban với các chức năng nghiệp vụ theo các lĩnh vực khác nhau:
1. Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học ĐT: (058)831148
2. Phòng Khoa học - Công nghệ và QHQT ĐT: (058)831697
3. Phòng Công tác Sinh viên ĐT: (058)831149.121
4. Phòng Tổ chức - Hành chính ĐT: (058)831149.111
5. Phòng Kế hoạch - Tài chính ĐT: (058)831150
6. Phòng Quản trị và Thiết bị ĐT: (058)834397
7. Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo và Khảo thí ĐT: (058)831149.105
8. Phân hiệu Kiên Giang ĐT: (077)926714
Tư vấn cho Hiệu trưởng về các vấn đề lớn trong Trường có các hội đồng sau đây:
- Hội đồng Đào tạo - Khoa học |
- Hội đồng Thi đua |
- Hội đồng Tuyển sinh |
- Hội đồng Kỷ luật |
- Hội đồng Xét cấp Học bổng |
- Hội đồng tuyển dụng viên chức |
- Hội đồng Xét và Công nhận tốt nghiệp |
|
Đứng đầu mỗi Khoa là Trưởng khoa. Giúp việc cho Trưởng khoa là các Phó Trưởng khoa. Mỗi khoa có một số bộ môn, đứng đầu mỗi bộ môn là Trưởng bộ môn. Hiện nay Trường Đại học Nha Trang có các Khoa và Bộ môn sau đây:
=Khoa Khoa học Cơ bản ĐT: (058)831149.200
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và nhân văn, Ngoại ngữ và Giáo dục Thể chất. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Toán ĐT: (058)831149.223
- Bộ môn Vật lý ĐT: (058)831149.224
- Bộ môn Hóa ĐT: (058)831149.195
- Bộ môn Ngoại ngữ cơ bản ĐT: (058)831149.222
- Bộ môn Tiếng Anh chuyên ngữ ĐT: (058)831149.226
- Bộ môn Khoa học Xã hội - Nhân văn ĐT: (058)831149.225
- Bộ môn Giáo dục Thể chất ĐT: (058)831149.220
- Phòng Thí nghiệm Vật lý ĐT: (058)831149.266
- Phòng Thí nghiệm Hoá học ĐT: (058)831149.195
=Khoa Khai thác ĐT: (058)831149.149
Phụ trách giảng dạy, đào tạo & NC các lĩnh vực về biển, về công nghệ đánh bắt và công cụ đánh bắt cá, kỹ thuật hàng hải, điều khiển tàu thuyền và công tác an toàn hàng hải tàu cá, điện - điện tử. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Công nghệ Khai thác Thủy sản ĐT: (058)831149.153
- Bộ môn Hàng hải ĐT: (058)831149.154
- Bộ môn Điện - Điện tử hàng hải ĐT: (058)831149.155
- Bộ môn Điện tử - Tự động ĐT: (058)831149.281
=Khoa Cơ khí ĐT: (058)831149.156
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực về chế tạo máy, các phương tiện và thiết bị cơ giới khác. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Chế tạo máy ĐT: (058)831149.162
- Bộ môn Kỹ thuật Ôtô ĐT: (058)831149.162
- Bộ môn Cơ - Điện tử ĐT: (058)831149.162
- Bộ môn Kỹ thuật xây dựng ĐT: (058)831149.164
- Xưởng thực tập Cơ khí ĐT: (058)831149.239
=Khoa Kỹ thuật Tàu thủy ĐT: (058)831149.157
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực về tàu thủy, động lực, vật liệu và các phương tiện và thiết bị cơ giới khác. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Đóng tàu thủy ĐT: (058)831149.160
- Bộ môn Động lực ĐT: (058)831149.161
- Bộ môn Cơ học - Vật liệu ĐT: (058)831149.163
=Khoa Chế biến ĐT: (058)831149.188
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực về công nghiệp thực phẩm, bao gồm công nghệ chế biến, bảo quản các loại sản phẩm thủy sản, thực phẩm cũng như thiết bị phục vụ quá trình chế biến bảo quản sản phẩm thủy sản và các loại thực phẩm khác. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Công nghệ Chế biến ĐT: (058)831149.192
- Bộ môn QLý chất lượng và An toàn Thực phẩm ĐT: (058)831149.196
- Bộ môn Kỹ thuật lạnh ĐT: (058)831149.193
- Bộ môn Công nghệ Thực phẩm ĐT: (058)831149.194
- Bộ môn Hóa sinh - Vi sinh ĐT: (058)831149.194
-Trung tâm Chế biến ĐT: (058)831149.183
=Khoa Kinh tế ĐT: (058)831149.227
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu các vấn đề về quản lý kinh tế, tổ chức sản xuất và kinh doanh trong nghề cá nói riêng, trong các cơ sở sản xuất và kinh doanh công nghiệp nói chung. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Kinh tế Thủy sản ĐT: (058)831149.233
- Bộ môn Quản trị Kinh doanh ĐT: (058)831149.231
- Bộ môn Kinh tế Cơ sở ĐT: (058)831149.234
- Bộ môn Kế toán ĐT: (058)831149.232
- Bộ môn Tài chính ĐT: (058)831149.280
- Bộ môn Kinh tế Thương mại ĐT: (058)831149.279
=Khoa Nuôi trồng Thủy sản ĐT: (058)831149.165
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu các vấn đề về quản lý, bảo tồn, tái tạo, bổ sung, nuôi trồng và bệnh học các loại thủy hải sản. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Cơ sở Sinh học Nghề cá ĐT: (058)831149.171
- Bộ môn Kỹ thuật nuôi Hải sản ĐT: (058)831149.169
- Bộ môn Quản lý Môi trường ĐT: (058)831149.172
- Bộ môn Nuôi cá nước ngọt ĐT: (058)831149.170
- Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn TS ĐT: (058)831149.173
- Bộ môn Bệnh học thủy sản ĐT: (058)831149.260
- Trại thực nghiệm Nuôi trồng TS ĐT: (058)865067, 623430
=Khoa Công nghệ Thông tin ĐT: (058)2471367
Phụ trách giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu thuộc lĩnh vực Công nghệ Thông tin. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Khoa học Máy tính ĐT: (058)831149.213
- Bộ môn Mạng và truyền thông ĐT: (058)831149.212
- Bộ môn Hệ thống Thông tin ĐT: (058)831149.214
- Bộ môn Kỹ thuật phần mềm ĐT: (058)831149.214
=Khoa Lý luận Chính trị ĐT: (058)831149.254
Tổ chức và quản lý giảng dạy các môn khoa học lý luận chính trị và thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực chính trị và năng lực công dân cho toàn thể sinh viên. Khoa có các Bộ môn:
- Bộ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin ĐT: (058)831149.254
- Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ĐT: (058)831149.254
- Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam ĐT: (058)831149.254
v Các Viện nghiên cứu
=Viện CN sinh học và MT ĐT: (058)831149.174
Có chức năng giảng dạy, đào tạo, tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Công nghệ sinh học và bảo vệ môi trường. Viện gồm các Bộ môn:
- Bộ môn Công nghệ Sinh học ĐT: (058)831149
- Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môi trường ĐT: (058)831149
- Tổ nghiên cứu và triển khai công nghệ ĐT: (058)831149
=Viện NC Chế tạo tàu thuỷ ĐT: (058)831151
Có chức năng tổ chức các hoạt động khoa học công nghệ phục vụ cho việc nghiên cứu, chế tạo tàu đánh cá và các loại tàu chuyên dụng hoạt động trên sông, biển.
=Viện Nuôi trồng Thủy sản ĐT: (058)881131
Có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới vào việc sinh sản nhân tạo và ương nuôi các loại giống tôm cá và hải đặc sản.
Trường có 4 Trung tâm đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và dịch vụ, phục vụ:
=Trung tâm Giáo dục Quốc phòng ĐT: (058)831149. 278
Có chức năng tổ chức, quản lý và triển khai giảng dạy các môn học quốc phòng.
=Trung tâm NC và Phát triển CNPM ĐT: (058)831149.210
Trung tâm có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và sản xuất phần mềm tin học. Tư vấn, thiết kế và xây dựng các hệ thống thông tin quản lý. Tổ chức bồi dưỡng chuyên viên, kỹ thuật viên, lập trình viên tin học. Triển khai ứng dụng các phần mềm tin học, tư vấn, thực hiện và dịch vụ khoa học và công nghệ về lĩnh vực công nghệ thông tin.
=Trung tâm Ngoại ngữ ĐT: (058)31149.135
Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức đào tạo các ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung,... theo các chương trình chứng chỉ quốc gia, và tổ chức liên kết đào tạo bậc đại học hệ vừa làm vừa học cho các đối tượng người học có nhu cầu.
=TT NC Giống và Dịch bệnh TS ĐT: (058)31149.168
Trung tâm có nhiệm vụ nghiên cứu phát triển và chuyển giao các quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá biển và các loại hải đặc sản, các biện pháp chuẩn đoán, phòng trị dịch bệnh thuỷ sản theo nhu cầu của các cá nhân và đơn vị trên toàn quốc.
vThư viện ĐT: (058)31149.177
Nhiệm vụ chính là tổ chức, quản lý và khai thác hệ thống thông tin tư liệu, các hoạt động thư viện, phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý.
CÁC BẬC ĐÀO TẠO
I. Sau Đại học
I.1. Tiến sĩ
Các ngành đào tạo
- Nuôi Thuỷ sản nước ngọt |
|
- Nuôi Thuỷ sản nước mặn lợ |
|
- Khai thác thủy sản |
|
- Kỹ thuật tàu thuỷ |
|
- Công nghệ chế biến thủy sản |
|
- Chế biến thực phẩm và đồ uống |
|
I.2. Thạc sĩ
Các ngành đào tạo:
- Khai thác thủy sản |
|
- Kỹ thuật tàu thuỷ |
|
- Công nghệ sau thu hoạch |
|
- Kinh tế thủy sản |
|
- Nuôi trồng thủy sản |
|
- Kinh tế Quản lý thuỷ sản và Nuôi trồng TS (cao học Quốc tế) |
|
- Quản trị kinh doanh |
|
Thời gian đào tạo: 2 năm (hệ tập trung) hoặc 3 năm (hệ không tập trung). Văn bằng được cấp: Thạc sĩ.
II. Đại học
Các ngành đào tạo:
- Nhóm ngành Khai thác, gồm: Khai thác thuỷ sản, An toàn Hàng hải tàu cá, Điện-Điện tử và các chuyên ngành Quản lý khai thác và nguồn lợi thuỷ sản, Điều khiển tàu biển.
- Nhóm ngành Cơ khí, gồm: Đóng tàu thủy, Công nghệ kỹ thuật ôtô, Động lực tàu thủy, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ Cơ - Điện tử, Công nghệ kỹ thuật xây dựng
- Nhóm ngành Công nghệ, gồm: Công nghệ Chế biến thuỷ sản, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ Sinh học, Công nghệ nhiệt - lạnh, Công nghệ kỹ thuật môi trường
- Nhóm ngành Công nghệ thông tin, gồm: Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông và Khoa học Máy tính.
- Nhóm ngành Kinh tế, gồm: Quản trị kinh doanh, Kinh tế Thuỷ sản, Kinh tế Thương mại, Quản trị Kinh doanh Du lịch, Kế toán, Tài chính và các chuyên ngành Luật Kinh doanh, Kinh tế môi trường, Ngoại thương.
- Nhóm ngành Nuôi trồng thuỷ sản, gồm: Nuôi trồng Thuỷ sản, Quản lý môi trường và nguồn lợi thuỷ sản, Bệnh học thủy sản.
- Nhóm ngành Ngoại ngữ: Tiếng Anh (Biên dịch và Du lịch)
Điều kiện dự tuyển: những thí sinh có Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Thời gian đào tạo: 4,0 năm. Văn bằng được cấp: Cử nhân hoặc Kỹ sư hệ chính quy.
III. Cao đẳng
Các ngành đào tạo: gồm các chuyên ngành như ở bậc Đại học và có thêm ngành Cơ điện lạnh; Điều kiện dự tuyển: những thí sinh có Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Thời gian đào tạo: 3 năm. Văn bằng được cấp: Cử nhân Cao đẳng chính quy.
IV. Trung cấp chuyên nghiệp
Các ngành đào tạo:
Máy hàng hải tàu cá, Vận tải đường thuỷ nội địa,Cơ khí Động lực, Chế biến Thủy sản, Công nghệ Thực phẩm, Nhiệt lạnh, Nuôi trồng Thủy sản, Kế toán - Tin học, Tin học, Tin học - Kế toán, Công nghệ Web, Đồ hoạ máy tính, Lập trình quản lý, Mạng máy tính, Quản lý điện, Bảo trì sửa chữa máy tàu thủy, Công nghệ kỹ thuật thủy lực, Cơ – Điện – Lạnh, Vận hành máy tàu thủy, Sửa chữa phục hồi động cơ, Bảo trì và sửa chữa tàu thủy, Công nghệ gia công kim loại tấm, Lắp ráp và sửa chữa tàu thủy và Công nghệ hàn.